CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH - PBGD PHÁP LUẬT
Cập nhật lúc Chủ nhật, ngày 4 tháng 10 năm 2026 - 07:10 (GMT+7)
Nghị định số 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Chính phủ ban hành Nghị định số 381/2026/NĐ-CP ngày 02/10/2026 quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Nghị định này quy định về chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là cấp xã).

Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (gọi tắt là cán bộ, công chức cấp xã).

Mức phụ cấp công vụ

Điều 3, quy định mức phụ cấp công vụ như sau:

1. Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

2. Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

3. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều này được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thìđược hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Nguyên tắc áp dụng

1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2. Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ, bao gồm:

a) Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

3. Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc trong các cơ quan của Đảng,Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu thì thôi hưởng phụ cấp công vụ tại Nghị định này từ tháng tiếp theo.

Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương hàng năm của các địa phương.

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiển lương.

3. Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

4. Bãi bỏ các quy định liên quan về cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.

Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Chi tiết Nghị định 381/2026/NĐ-CP ngày 02/10/2026 tại đây

Ban biên tập Trang thông tin điên tử Sở Tài Chính


In
Về đầu
Nghị định quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-ND-BTC - Ngày đăng: 29/09/2026
Nghị định số 321/2026/NĐ-CP Quy định mới về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với Cách Mạng - Ngày đăng: 14/09/2026
Sở Tài chính tỉnh Tuyên Quang tổ chức tập huấn nghiệp vụ khai thác và ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động công vụ - Ngày đăng: 11/09/2026
Thông tư số 134/2026/TT-BTC quy định chi tiết mẫu hồ sơ chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, thẩm định và giám sát hoạt động đấu thầu - Ngày đăng: 11/09/2026
Chính phủ ban hành Nghị định số 349/2026/NĐ-CP Tháo gỡ nhiều "điểm nghẽn" trong hoạt động đấu thầu và đặt hàng dịch vụ công - Ngày đăng: 10/09/2026
Thông tư số 129/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư - Ngày đăng: 07/09/2026
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 9/2026 - Ngày đăng: 03/09/2026
Chính phủ ban hành Nghị định số 335/2026/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội. Nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội - Ngày đăng: 31/08/2026
Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 8/2026 - Ngày đăng: 02/08/2026
NGHỊ ĐỊNH 296/2026/NĐ-CP THAY ĐỔI VÀ ĐƠN GIẢN HÓA QUÁ TRÌNH ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP - Ngày đăng: 28/07/2026

Tổng số: 81 | Trang: 1 trên tổng số 9 trang  

Đang trực tuyến: 25 Lượt truy cập: 1.725.987