1. Thực hiện đồng bộ, minh bạch và đúng đối tượng
Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương tổ chức triển khai chính sách học bổng bám sát các quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP cùng hệ thống văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm: Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT ngày 25/9/2026; các Quyết định số 1826/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2026, số 2778/QĐ-BGDĐT ngày 21/9/2026 và số 2780/QĐ-BGDĐT ngày 22/9/2026).
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm rà soát chặt chẽ đối tượng được hưởng chính sách trong phạm vi chỉ tiêu và mức hỗ trợ theo quy định để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Các đơn vị phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện về tài liệu, số liệu báo cáo trình cấp có thẩm quyền.
2. Quy định cụ thể về lập dự toán và thu hồi kinh phí
Để bảo đảm nguồn kinh phí chi trả kịp thời cho người học, tại Công văn số 17027/BTC-HCSN, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình lập và tổng hợp dự toán hằng năm như sau:
Đối với các cơ sở đào tạo: Căn cứ số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng, mức học bổng và số tháng dự kiến hưởng trong năm ngân sách để xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách. Nhu cầu kinh phí này được tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước và Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với các Bộ, cơ quan trung ương: Có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách của các cơ sở đào tạo trực thuộc để gửi Bộ Tài chính; đồng thời gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, tổng hợp.
Đối với các địa phương: Có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí chi trả chế độ cho người học tại các cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý (bao gồm cả các cơ sở đào tạo công lập và tư thục) vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định; đồng thời gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp chung theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
Bên cạnh công tác lập dự toán, Bộ Tài chính đặc biệt lưu ý các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm thu hồi, nộp trả ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí không sử dụng hết và các khoản chi không đúng quy định. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết theo quy định.
Mức học bổng và thời gian áp dụng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP
Theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026), chính sách học bổng được áp dụng cho người học là công dân Việt Nam đang theo học hình thức đào tạo chính quy (cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ) thuộc đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, với thời điểm tính cấp học bổng từ ngày 01/9/2026.
Việc xét duyệt và chi trả học bổng được cơ sở đào tạo thực hiện định kỳ theo từng tháng và số tháng thực học của người học trên cơ sở sử dụng dữ liệu sẵn có, không yêu cầu người học phải nộp hồ sơ và không làm phát sinh thủ tục hành chính. Mức học bổng và thời gian hưởng cụ thể được quy định theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành đào tạo như sau:
|
Trình độ đào tạo
|
Chương trình đào tạo tài năng
|
Ngành vi mạch bán dẫn & Khoa học cơ bản
|
Ngành kỹ thuật then chốt & Công nghệ chiến lược
|
Thời gian cấp học bổng
|
|
Đại học
(Cử nhân, Kỹ sư)
|
5.500.000
đồng/tháng
|
4.200.000
đồng/tháng
|
3.700.000
đồng/tháng
|
10 tháng/năm
(Tối đa 04 năm với cử nhân; 05 năm với kỹ sư từ 150 tín chỉ trở lên)
|
|
Thạc sĩ
(Cao học)
|
7.400.000
đồng/tháng
|
6.300.000
đồng/tháng
|
5.500.000
đồng/tháng
|
12 tháng/năm
(Tổng thời gian không quá 02 năm)
|
|
Tiến sĩ
(Nghiên cứu sinh)
|
8.400.000
đồng/tháng
|
8.400.000
đồng/tháng
|
7.400.000
đồng/tháng
|
12 tháng/năm
(Tối đa 03 năm từ trình độ thạc sĩ; 04 năm từ trình độ đại học)
|
|
Tích hợp
Đại học - Thạc sĩ
|
Theo chế độ tương ứng từng giai đoạn
|
Theo chế độ tương ứng từng giai đoạn
|
Theo chế độ tương ứng từng giai đoạn
|
12 tháng/năm
(Tối đa 03 năm chế độ đại học và 02 năm chế độ cao học)
|
Danh mục 15 nhóm ngành đào tạo được hưởng chính sách học bổng kèm theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Sinh học; (2) Sinh học ứng dụng; (3) Khoa học vật chất; (4) Khoa học trái đất; (5) Toán học; (6) Thống kê; (7) Máy tính; (8) Công nghệ thông tin; (9) Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; (10) Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; (11) Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; (12) Vật lý kỹ thuật; (13) Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; (14) Kỹ thuật mỏ; (15) Xây dựng.
(Chi tiết Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Công văn số 17027/BTC-HCSN của Bộ Tài chính).
Thực hiện: Ban Biên tập Trang thông tin Sở Tài chính